Luật sư tư vấn chia di sản thừa kế tại Vũng Tàu (nay là TP. Hồ Chí Minh)

  1. Thế nào là di sản?

Di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của cá nhân mà họ để lại sau khi chết. Như vậy, về mặt lý luận thì di sản trước hết phải là tài sản thuộc sở hữu của một người mà họ để lại sau khi chết. Khi họ chết đi, khối tài sản của cá đó trở thành di sản, di sản đó sẽ được đưa vào quy trình để chuyển dịch từ người chết sang cho những người còn sống.

Di sản thừa kế bao gồm những loại tài sản sau thuộc sở hữu hợp pháp của người để lại di sản:

Thứ nhất, di sản thừa kế gồm những vật hữu hình như ô tô, xe máy, vật dụng cá nhân, máy tính…

Thứ hai, di sản thừa kế có thể là một khoản tiền thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân để lại di sản

Thứ ba, di sản thừa kế còn bao gồm cả giấy tờ có giá. Do sự phát triển kinh tế trong nước, cũng như quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên di sản không chỉ dừng lại ở tài sản hữu hình mà di sản còn bao gồm cả di sản vô hình như cổ phần mà các cá nhân đã đầu tư vào doanh nghiệp.

Thứ tư, quyền tài sản cũng được xác định là một loại di sản thừa kế. Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác như quyền đòi nợ, quyền được hưởng bồi thường thiệt hại… Quyền tài sản được xác định là một loại tài sản vô hình có thể thuộc sở hữu hợp pháp của một cá nhân.

  1. Cách xác định di sản

Một cá nhân có thể là chủ sở hữu tài sản theo các hình thức sở hữu khác nhau như: Tài sản riêng của người chết, tài sản chung của người chết với vợ, chồng của họ, tài sản thuộc sở hữu chung theo phần với người khác. Vì vậy, di sản được xác định theo các phần tài sản như sau:

Thứ nhất, tài sản riêng của người chết

+ Tài sản riêng của vợ, chồng có trước khi kết hôn. Trước khi kết hôn thì cả hai người đều có thể có tài sản riêng, khối tài sản của một người có trước hôn nhân vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó.

+ Tài sản của vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Pháp luật quy định điều này nhằm tôn trọng quyền định đoạt của chủ tài sản bởi có nhiều trường hợp con, cháu đã kết hôn nhưng ông bà, bố mẹ chỉ muốn tặng tài sản cho con gái, con trái hoặc cháu gái, cháu trai của mình.

+ Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Khi đã chia tài sản chung thì tài sản đó cũng trở thành tài sản riêng của mỗi người.

+ Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản này gồm đồ dùng, tư trang cá nhân như đồ trang sức, thiết bị học tập, lao động …

Thứ hai, một phần hai số tài sản trong khối tài sản chung thuộc sở hữu chung hợp nhất của người chết với vợ (chồng) của họ.

+ Đối với khối tài sản chung của vợ chồng, tuy có trường hợp cần xem xét đến công lao đóng góp của từng người nhưng về cơ bản, công sức đóng góp của mỗi người được coi là như nhau nên khi có một người chết trước thì tài sản chung được chia đôi, phần di sản để chia thừa kế chính là một nửa trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng.

Thứ ba, phần tài sản của người chết trong khối tài sản thuộc sở hữu chung theo phần với người khác.

+ Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. Thực tế có những trường hợp bạn bè của nhau hay vợ chồng sử dụng tài sản riêng của mình cùng góp vốn làm một việc gì đó.

+ Ví dụ A và B là hai người là bạn của nhau cùng góp vốn mua một chiếc ô tô trị giá hai tỷ đồng để cho thuê. Sau bốn năm, A chết. Lúc này sẽ phải xác định lại giá trị của chiếc xe là tài sản chung của A và B. Giả sử giá trị chiếc xe đó còn lại là một tỷ đồng. Lúc này A và B mỗi người được chia năm trăm triệu đồng.

Thứ tư, tài sản của người chết do khi còn sống họ đã góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp như Công ty TNHH, mua cổ phần của Công ty cổ phần, Công ty hợp danh thì họ cũng có một phần tài sản trong khối tài sản của công ty mà họ là thành viên.

Ngoài ra, di sản thừa kế không bao gồm nghĩa vụ tài sản của người chết mà chỉ bao gồm tải sản và các quyền tài sản được xác lập hợp mà người chết để lại cho những người thừa kế. Hiểu một cách tổng quát, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại cho người có quyền hưởng thừa kế, cùng với các nguồn lợi phát sinh từ di sản sau thời điểm người để lại di sản chết như hoa lợi, lợi tức, tiền thuê tài sản… mà không bao gồm các nghĩa vụ tài sản của người đó.

  1. Dịch vụ luật sư thừa kế

Việc hiểu đúng quy định về thừa kế là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, gia đình trong quá trình xác lập, quản lý và phân chia di sản. Trên thực tế các vụ việc liên quan đến thừa kế, đặc biệt là thừa kế nhà đất, sổ hồng… thường tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, dễ phát sinh tranh chấp do xác định sai hàng thừa, sai phần di sản hoặc có người chiếm giữ không chịu chia di sản.

Để bảo đảm quyền và hạn chế tối đa tranh chấp, Quý khánh nên chủ động tham vấn luật sư chuyên về thừa kế – đất đai trước khi thực hiện các thủ tục liên quan. Chúng tôi, Công ty Luật TNHH SMPL cung cấp dịch vụ tư vấn và giải quyết các vấn đề về thừa kế, bao gồm:

– Tư vấn xác định hàng thừa kế, di sản thừa kế;

– Tư vấn lập di chúc hợp pháp;

– Tư vấn, hỗ trợ khai nhận – phân chia di sản thừa kế;

– Giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đất, sổ hồng;

– Đại diện làm việc với Tòa án, cơ quan nhà nước.

Nếu Quý khách đang có vướng mắc liên quan đến thừa kế, hàng thừa kế, chia sản thừa kế hoặc tranh chấp thừa kế, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết, chính xác theo đúng quy định pháp luật.

Công ty Luật TNHH SMPL

Hotline: 0907 533 111

Email: luatsu.smpl@gmail.com

Website: dichvuphaply.net